ViecOi Tìm việc làm & Đăng tin tuyển dụng Miễn phí - Google Play & App Store
Install ×
 Việc làm  /  Cẩm nang nghề nghiệp / Kết nối tài năng / Nâng cáo trình độ tiếng Nhật N1 với 10 từ vựng sau

Nâng cáo trình độ tiếng Nhật N1 với 10 từ vựng sau

  • 06/06/2019
  • |
  • Lượt xem: 208

Để học được tiếng Nhật - một ngôn ngữ với cách nói và ký tự hoàn toàn khác với tiếng Việt, chắc hẳn là khó khăn của không ít người học. Đặc biệt là khi càng lên trình độ cao và cao nhất là tiếng nhật N1, người học sẽ phải nạp thêm cả trăm cấu trúc ngữ pháp và hằng ngàn từ vựng mới. Đạt tới trình độ tiếng Nhật N1 đồng nghĩa với việc bạn đã phải trải qua thời gian học tập rất lâu, với nhiều người đó có thể là cả đời.

Việc học từ vựng tiếng Nhật N1 cũng gây khó khăn cho nhiều người bởi sự phức tạp, khó hiểu. Ở trình độ này, có rất nhiều từ vựng tiếng Nhật dài, khó viết, đa nghĩa… mà người đọc cực kỳ khó nhớ, có khi học đến 10 lần mới ghi nhớ nổi. Và để xem từ vựng tiếng Nhật N1 “khó nhằn” như thế nào hãy học 10 từ vựng sau:

間 柄 (あ い だ が ら) - một mối quan hệ hoặc quan hệ với ai đó hoặc một cái gì đó

間 柄 là danh từ chỉ rõ từ “mối quan hệ”. Điều này có thể được sử dụng khi mô tả hoặc hỏi về mối quan hệ với một người, công ty, đối tượng hoặc bất cứ điều gì khác.

Câu ví dụ:

彼女 と は ど ん な 間 柄 で す か? (か の じ ょ と は ど ど か か か か か か?)

Mối quan hệ của bạn với cô ấy là gì?

合 間 (あ い ま) - khoảng thời gian, giãn, khoảng

Từ 合 間 có thể được sử dụng như một danh từ hoặc tính từ. Nó dùng để chỉ về "những lúc rảnh rỗi" hoặc "cơ hội dự phòng" cũng như khoảng nghỉ giữa các hành động.

Từ này cũng có thể được sử dụng khi nói về khoảng thời gian của một hành động cụ thể, liên tục.

Câu ví dụ:

勉強の合間に私は雨を見た。(べんきょうの あいまに わたしは あめをみた。)

Tôi ngắm mưa trong khi học bài.

曖昧 (あ い ま い) - mơ hồ hoặc không chắc chắn

Từ này vừa là một động từ, một danh từ hay tính từ. 曖昧 dùng khi nói về những thứ mơ hồ.

Nó thường được sử dụng để mô tả một người nào đó hoặc hành vi hoặc quan hệ của một người nào đó với một người khác. Từ này cũng có thể được sử dụng để mô tả nội dung.

Câu ví dụ:

その冊子には曖昧な点が多い。(そのさっしには あいまいな てんが おおい。)

Tài liệu đó không rõ ràng chút nào.

仰 ぐ (あ お ぐ) - để tìm kiếm ai đó hoặc tôn trọng ai đó

仰 ぐ là động từ. Có nhiều từ khác nhau trong tiếng Nhật để mô tả sự kính trọng hay ngưỡng mộ nhưng từ này được sử dụng để biểu thị sự tôn trọng và ngưỡng mộ hết mực đối với một người.

Nó cũng có thể được sử dụng để thể hiện sự phụ thuộc vào một ai đó hoặc một cái gì đó.

Câu ví dụ:

彼らは彼を父親として仰ぐ。(かれらは かれを ちちおやとして あおぐ。)

Họ kính trọng anh ta như cha của họ.

赤字 (あ か じ) - thâm hụt, nợ, thiếu

Là một danh từ, 赤字 thường được sử dụng để mô tả sự thâm hụt hoặc nợ trong kinh doanh.

Từ này tương tự như một thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng để mô tả một khoản nợ tài khoản ngân hàng. 赤字 cũng có thể được sử dụng để mô tả những cách sửa lỗi trong các bài tập ở trường.

Câu ví dụ:

同協会は赤字である。(どうきょうかいは あかじ である。)

Quỹ của hiệp hội bị thâm hụt.

上 が り (あ が り) - mang lại nhiều lợi nhuận hơn, thu nhập, nâng cao tài chính

上 が り là một danh từ chủ yếu được sử dụng để mô tả sự gia tăng thu nhập trong kinh doanh hoặc tài chính cá nhân.

Nó cũng có thể được sử dụng để mô tả các hành động đứng lên hoặc "tăng dần" đến một nơi cao hơn.

Câu ví dụ:

彼女は立ち上がりました。(かのじょは たちあがりました。)

Cô ấy đã đứng lên.

上 が る (あ が る) - tăng hoặc leo

上 が る rất giống với 上 が り, nhưng có một số khác biệt đáng chú ý.

上 が る là một động từ có thể được sử dụng để mô tả một loạt các hành động khác nhau, chẳng hạn như tăng theo nghĩa đen và nghĩa bóng, đi vào một tòa nhà, đến một địa điểm hoặc được thăng chức tại nơi làm việc.

Nó cũng được sử dụng để mô tả sự"bùng lên".

Câu ví dụ:

私は階段を上がります。(わたしは かいだんをあがります。)

Tôi đang đi lên cầu thang.

諦 め (あ き ら め) - từ chức, khởi hành, chấp nhận

Cũng được viết là 諦 め る, động từ này mô tả các hành vi từ bỏ một nhiệm vụ hoặc từ bỏ. Nó thường có ý nghĩa tiêu cực hoặc tuyệt vọng.

Câu ví dụ:

私はめったに諦めない!(わたしは めったに あきらめない!)

Tôi hiếm khi bỏ cuộc!

欺 く (あ ざ む く) - lừa dối

Động từ này biểu thị sự lừa dối.欺 く thường có ý nghĩa tiêu cực và có thể không được sử dụng để mô tả sự lừa dối hài hước, mà đúng hơn là một sự phản bội thực sự.

Câu ví dụ:

表面の灰汁を取ってください。(ひょうめんの あくをとってください。)

Họ sẽ không lừa dối người khác.

Để đạt tới trình độ tiếng Nhật N1 là cả một chặng đường dài của những nỗ lực, chăm chỉ và không ngừng học hỏi. Nhưng khi bạn hoàn thành cấp độ này, những “quả ngọt” sẽ đến với bạn. Với bằng tiếng Nhật N1 trong tay, trước hết bạn có thể tự do đi du lịch Nhật Bản mà không cần hướng dẫn viên, khám phá văn hóa, nghệ thuật và ẩm thực Nhật của dễ dàng với bạn hơn. Tiếp đến, cơ hội được học bổng tại các trường đại học của Nhật Bản cũng nằm trong tầm tay. Ngoài ra, nếu đam mê làm trong các công ty Nhật Bản, tiếng Nhật N1 sẽ chính là con át chủ bài giúp bạn thuận lợi pass qua vòng phỏng vấn của hàng loạt các công ty Nhật Bản hàng đầu tại nước bạn và cả các nước trên thế giới.

 

Từ khóa: Từ Vựng Tiếng NhaatkHọc Tiếng NhậtHọc Từ Vựng Nhật Hiệu Quả

Người khác đã xem

Nhiều người đọc